Hotline:0904.50.1136 <br> 0904.50.1136

Hotline đặt vé

0904.50.1136
{ Dịch vụ chăm sóc khách hàng

TỔNG ĐÀI ĐẶT VÉ

0904.50.1136

Nội địa
Quốc tế
0934.63.1125
0934.68.1125
}

Nhân viên bán vé và hỗ trợ khách hàng đến 23:55 trên toàn quốc Nhân viên  bán vé và hỗ trợ khách hàng đến 23:55 trên toàn quốc

hãng hàng không korean air

Korean Air

 Hàng không Hàn Quốc là hãng hàng không lớn nhất có trụ sở tại Hàn Quốc. Là một trong những hãng hàng không lớn nhất châu Á, hãng hoạt động trên các tuyến bay nối châu Âuchâu Phi, châu Á, ÚcBắc Mỹvà trước đây là Nam Mỹ với Sân bay Quốc tế Incheon và trung tâm hoạt động nội địa của hãng ở Sân bay quốc tế Gimpo. Hãng này cạnh tranh với hãng nhỏ, có đội tàu bay trẻ hơn là hãng Asiana Airlines.

Đội tàu bay khách

Đội tàu bay khách của Korean Air đến tháng 10 năm 2016 gồm các loại tàu bay sau::

Các loại tàu bay hãng Korean Air

Loại tàu bay

Tổng số tàu bay

Số khách
(Hạng nhất/Hạng uy tín/Hạng phổ thông)

Ghi chú

Airbus A330-200

8

218 (6/24/188)

 

Airbus A330-300

21

276 (6/18/252)

 

Airbus A380-800

10

409 (12/94/301) 
399 (12/94/293)

 

Boeing 737-700

1

   

 

 

 

 

Boeing 737-800

17

157 (12/135) 
138 (12/126)

 

Boeing 737-900

16

188 (8/180)

 

Boeing 737-900ER

4

167 (12/147)

 

Boeing 747-400

7

333 (10/61/262) 
335 (12/61/262) 
365 (12/45/308) 
366 (10/48/308) 
404 (12/24/368)

Sẽ được chuyển đổi thành máy bay vận chuyển hàng hóa
Tàu bay thay thế: 
Boeing 777-300ER 
Airbus A380-800

Boeing 747-8

14

(3 đơn đặt hàng)

368 (6/48/314)

 

Boeing 777-200ER

14

248 (8/28/212) 
291 (8/28/255)

 

Boeing 777-300

4

338 (6/35/297)

 

Boeing 777-300ER

16

277 (8/42/227) 
291 (8/56/227)

Thay thế: Boeing 747-400

Boeing 787-8

(2 đơn đặt hàng)

   

Bombardier CSeries CS300

(1 đơn đặt hàng)

   

Eurocopter EC135

5

 

đây là máy bay trực thăng

 

*First Class is offered on domestic and short-haul Flights. Prestige Class is offered on international medium-long haul flights.

Đội tàu bay vận chuyển hàng hóa

Đến tháng 1 năm 2007, đội tàu bay vận chuyển hàng hóa của Korean Air Cargo bao gồm:

Đội tàu bay Korean Air Cargo

Tàu bay

Tổng

Tuyến

Ghi chú

Boeing 747-400BCF

8

 

Từ máy bay chở khách chuyển sang máy bay chở hàng.

Boeing 747-400ERF

6

   

Boeing 747-8F

7

   

Boeing 777F

9

   
 

Tuổi trung bình của đội tàu bay hãng Korean Air là 7,5 năm tính đến tháng 2 năm 2007.Korean Air đang vận hành 100 máy bay chở khách, 20 máy bay chở hàng, tổng số 120 chiếc cho đến 14 tháng 12 năm 2006.

Ngày 31 tháng 5 năm 2005 Korean Air đã ký một thỏa thuận mua một chiếc Boeing 747-400ERF, chuyển đổi một lựa chọn trong năm 2004, mang đến tổng số các đơn đặt hàng mua máy bay của Korean Air lên 8, trong đó 5 đơn đã được giao hàng. Máy bay mới dự kiến bàn giao tháng 5 năm 2006[6]. Hãng cũng đang đặt hàng các loại tàu bay vận chuyển 747-8 và 777.

Korean Air Cargo đã được IATA xếp hạng nhất thế giới về hoạt động vận chuyển hàng bằng đường hàng không trong hai năm liên tục (2004-2005).

Đội tàu bay đã ngưng sử dụng

Đội tàu bay đã ngưng sử dụng của Korean Air

Tàu bay

Năm dừng sử dụng

Thay thế

Ghi chú

Airbus A300B4-103

1997

   

Boeing 707-320B

Những năm 1980

   

Boeing 720-200

1993

   

Boeing 727

1993

   

Boeing 747-200

1998

   

Boeing 747-200F

2006

Boeing 747-400ERF

 

Boeing 747SP

1998

   

Boeing 747-300

2005

Boeing 777-200ER

 

Boeing 747-300C

2006

   

Douglas DC-3

Những năm 1970

   

Douglas DC-4

Những năm 1970

   

McDonnell Douglas DC-9

1973

   

McDonnell Douglas DC-10-30

1996

 

Bán cho Northwest Airlines

McDonnell Douglas MD-11

2005

   

McDonnell Douglas MD-82

2005

Boeing 737-800/900

 

McDonnell Douglas MD-83

2005

Boeing 737-800/900

 

Fokker F27 Friendship

Những năm 1980

   

Fokker F28 Fellowship

1989

   

Fokker F100

2005

Boeing 737-800/900

Bán cho Iran Aseman Airlines

 

Bảng tham khảo giá vé máy bay của hãng hàng không  Korean Air tới một số điểm đến tại Việt Nam:

 

Điểm đi

Điểm đến

Gía chỉ từ (USD)

TP Hồ Chí Minh (SGN)

Seoul (ICN)

280

Busan (GMP)

278

Hà Nội (HAN)

Jeju ( CJU)

289

Cheongju (CJJ)

257

Đà Nẵng (DAD)

Daegu (TAE)

268

Uisan (USN)

235

Nha Trang (CXR)

Yeosu (RSU)

265

 

 

[X]